Vậy là chúng ta đã đi gần hết chặng đường của ngành quản trị kinh doanh. Tuy nhiên, để có thể trở thành 1 nhà quản trị kinh doanh tài ba, chúng ta cần phải có kiến thức về quản trị tác nghiệp. Cùng duavang học tập môn Quản trị tác nghiệp – BA39.006, hy vọng đây sẽ là thông tin hữu ích giúp các bạn có thể làm bài tốt hơn.
Hướng dẫn tìm kiếm: Bạn sẽ dễ dàng tìm kiếm câu hỏi khi sử dụng máy tính. Hãy ấn tổ hợp phím “Ctrl + F” sau đó điền câu hỏi vào để so sánh với đáp án của mình nhé. Câu hỏi và đáp án của môn học này sẽ được liên tục update, các bạn hãy truy cập và ôn tập nhé. Để có thể truy cập trọn bộ đề cương ôn tập giúp bạn đạt 100 điểm, hãy truy cập chuyên mục Học từ xa của chúng mình nhé.
| Câu hỏi | Đáp án đúng |
| Bài toán giao việc Hungary chỉ có mục đích là phân giao công việc sao cho: | Tổng thời gian thực hiện của n đối tượng nhỏ nhất hoặc giảm thời gian ứ đọng |
| Bài toán giao việc Hungary được áp dụng trong trường hợp: | Mỗi người chỉ thực hiện một công việc |
| Bố trí lại nhân sự là giải pháp được thực hiện khi: | Dư thừa công suất |
| Các chiến lược sau chiến lược nào không là chiến lược thụ động: | Tác động đến nhu cầu |
| Cây quyết định giúp lựa chọn công suất chính xác hơn: | Đúng |
| Chi phí đặt hàng được xác định là: | Tích giữa số lần đặt hàng trong năm và chi phí cho mỗi lần đặt hàng. |
| Chỉ số tới hạn < 1 chứng tỏ công việc đang: | Chậm tiến độ |
| Chỉ số tới hạn = 1 chứng tỏ công việc đang: | Đúng tiến độ |
| Chỉ số tới hạn >1 chứng tỏ công việc đang: | Vượt tiến độ |
| Chỉ số tới hạn cho biết tình hình thực hiện công việc: | Theo thời gian |
| Chỉ tiêu maximax cho phép lựa chọn được mức công suất với: | Mức độ rủi ro cao |
| Chỉ tiêu maximin cho phép lựa chọn được mức công suất với: | Mức độ rủi ro thấp |
| Chỉ tiêu may rủi ngang nhau cho phép lựa chọn được mức công suất với: | Mức độ rủi ro vừa phải |
| Chiến lược “đặt cọc trước” trong hoạch định tổng hợp có nguy cơ: | |
| Chiến lược “làm thêm giờ” trong hoạch định tổng hợp có nhược điểm là: | Làm tăng chi phí trả cho người làm thêm giờ |
| Chiến lược “thay đổi cường độ lao động” trong hoạch định tổng hợp là: | Chiến lược bị động |
| Chiến lược “thay đổi nhân lực theo mức cầu” trong hoạch định tổng hợp có nhược điểm là: | Làm tăng chi phí tuyển dụng và đào tạo, trợ cấp thôi việc |
| Chiến lược “thuê lao động ngoài” trong hoạch định tổng hợp có ưu điểm là: | Phản ứng nhanh với sự thay đổi nhu cầu và tận dụng năng lực sản xuất |
| Chiến lược sử dụng hàng dự trữ trong hoạch định tổng hợp có ưu điểm là: | Thuận lợi trong điều hành sản xuất |
| Chiến lược sử dụng hàng dự trữ trong hoạch định tổng hợp không giữ được sự ổn định lao động | Sai |
| Chu kỳ sống của sản phẩm có ảnh hưởng đến dự báo cầu | Đúng |
| Chức năng quản trị sản xuất và quản trị marketing có quan hệ với nhau: | Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn |
| Chức năng quản trị sản xuất và quản trị tài chính có quan hệ với nhau: | Vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn |
| Công suất của doanh nghiệp được quyết định bởi: | Nhu cầu về sản phẩm trên thị trường |
| Công suất hiệu quả chính là công suất đạt được trên thực tế. | Sai |
| Công suất hiệu quả là mục tiêu phấn đấu của quản trị sản xuất: | Đúng |
| Công suất là: | Lượng sản phẩm tối đa do công nghệ mang lại trong một thời đoạn |
| Dự báo nhu cầu sản phẩm/dịch vụ đối với các dn trong giai đoạn ngày nay là: | Rất cần thiết |
| Dự báo nhu cầu sản sản xuất sản phẩm là: | Tất cả các phương án |
| Đặt hàng theo EPP: | Giảm thiểu tổng chi phíhi đặt hàng và lưu kho |
| Đặt hàng theo một số giai đoạn cố định có tác động: | Làm giảm số lần đặt hàng |
| Đặt hàng theo nhu cầu thực có tác động: | Không có chi phí lưu kho nhưng tăng chi phí đặt hàng |
| Đất đai không chỉ có ý nghĩa là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất diễn ra: | Đúng |
| Để hoạch định tổng hợp cần biết số liệu dự báo nhu cầu sản phẩm: | |
| Để hoạch định tổng hợp, phải biết chiến lược hoạch định lựa chọn: | Đúng |
| Điểm đặt hàng giúp doanh nghiệp khắc phục được thiếu hụt nguyên liệu trong sản xuất | Đúng |
| Giảm thời gian từ khi đặt đến khi nhận được hàng là xu hướng quan trọng ngày nay. | Đúng |
| Hệ số san bằng mũ có ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả dự báo: | Hệ số hợp lý |
| Hệ số sử dụng và hệ số hiệu quả trong quản trị công suất có ý nghĩa: | Giống nhau |
| Hệ thống dự trữ cố định khoảng cách có khối lượng mua/lần không đổi: | Sai |
| Hệ thống dự trữ cố định khối lượng mua/lần có khoảng cách cũng không đổi: | Sai |
| Hoạch định tổng hợp bằng phân tích chiến lược được thực hiện trên cơ sở sử dụng: | Đồ thị biểu diễn các chiến lược |
| Hoạch định tổng hợp giúp doanh nghiệp thích ứng với: | Sự thay đổi của cầu trên thị trường |
| Hoàn thiện quản trị sản xuất trong giai đoạn ngày nay là một tất yếu do: | Thách thức của cạnh tranh và sự phát triển của khoa học công nghệ |
| Kết cấu sản phẩm là căn cứ quan trọng để: | Xác định nhu cầu phụ thuộc |
| Kết quả dự báo nhu cầu càng chính xác nếu có MAD: | Càng gần 0 |
| Kết quả dự báo nhu cầu được lựa chọn, nếu có: | MAD nhỏ hơn |
| Kết quả dự báo theo phương pháp bình quân di động so với theo phương pháp san bằng mũ: | Phụ thuộc vào hệ số san bằng mũ |
| Khả năng về vốn của chủ đầu tư có ảnh hưởng đến lựa chọn công suất | Đúng |
| Khắc phục khâu yếu là giải pháp được thực hiện khi: | Công suất thiếu hụt |
| Mô hình EOQ được áp dụng với gỉa thiết: | Nhận hàng một lần và giá không thay đổi theo lượng mua mỗi lần |
| Mô hình nào mà hàng được đưa đến làm nhiều chuyến? | POQ |
| Mô hình POQ được áp dụng với gỉa thiết: | Nhận hàng nhiều lần và giá không thay đổi theo lượng mua mỗi lần |
| Mục đích của điều độ sản xuất là: | Tất cả các phương án |
| Mục đích của mô hình EOQ là xác định quy mô đơn hàng sao cho: | Tổng chi phí dự trữ thấp nhất |
| Mục đích của mô hình QDM là xác định quy mô đơn hàng sao cho: | Tổng chi phí đặt hàng, lưu kho và mua thấp nhất |
| Mục đích của mô hình QDM là xác định quy mô đơn hàng sao cho: | Tổng chi phí đặt hàng, lưu kho và mua thấp nhất |
| Mục tiêu của nguyên tắc Johnson: | Phải làm sao cho tổng thời gian thực hiện các công việc là nhỏ nhất |
| Mục tiêu của quản trị sản xuất là bảo đảm chất lượng sản phẩm/dịch vụ: | Theo đúng yêu cầu của khách hàng |
| Mục tiêu của quản trị sản xuất về mặt chi phí là: | Giảm chi phí sản xuất. |
| Mức dự trữ trung bình trong mô hình EOQ và POQ đều được xác định như nhau: | Sai |
| Nguyên tắc LPT có nghĩa: | Công việc có thời gian thực hiện dài nhất làm trước. |
| Nguyên tắc SẢN PHẨMT có nghĩa: | Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất làm trước. |
| Nhà quản trị sản xuất giỏi cấn có kỹ năng quan trọng nhất là: | Kỹ năng nhận thức hay tư duy |
| Nhận hàng một hay nhiều lần đều không ảnh hưởng đến quy mô đơn hàng: | Sai |
| Nhiệm vụ của điều độ sản xuất là: | Tất cả các phương án |
| Nhờ dự trữ an toàn có thể khắc phục được thiếu hụt hàng hóa trong tiêu thụ. | Đúng |
| Nhờ dự trữ doanh nghiệp có thể lợi dụng được chính sách bán của nhà cung ứng: | Đúng |
| Nhu cầu độc lập là: | |
| Nhu cầu phụ thuộc là: | Nhu cầu cần có để lắp ráp sản phẩm |
| Phân biệt nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc là cơ sở quan trọng để: | Áp dụng MRP |
| Phân tích Delphy là phương pháp dự báo dựa vào: | Ý kiến của chuyên gia |
| Phương pháp cân bằng tối ưu trong trong hoạch định tổng hợp có ưu điểm là: | Hiệu quả cao nhất |
| Phương pháp Johnson được áp dụng trong trường hợp: | Các công việc được thực hiện tuần tự trên 2 máy |
| Phương pháp phân tích hòa vốn cho phép lựa chọn mức công suất: | Tối thiểu để duy trì hoạt động sản xuất |
| Quản trị sản xuất là: | Thiết lập, tổ chức điều hành và kiểm tra giám sát hệ thống sản xuất |
| Quy trình hoạch định công suất bao gồm: | 6 bước |
| Theo chỉ tiêu EMV, mức công suất được chọn với: | Phương án có tổng giá trị mong đợi lớn nhất |
| Theo EOQ, quan hệ giữa chi phí đặt hàng hàng năm và quy mô đơn hàng: | Tỷ lệ nghịch |
| Theo EOQ, quan hệ giữa chi phí lưu kho hàng năm và quy mô đơn hàng: | Tỷ lệ thuận |
| Theo EOQ, quan hệ giữa giá mua hàng hóa và việc lựa chọn quy mô đơn hàng: | Không có ảnh hưởng |
| Theo EOQ, việc giảm quy mô đơn hàng làm cho tổng chi phí dự trữ hàng năm: | Không thay đổi |
| Theo MRP, có mấy cách xác định quy mô lô hàng: | Bốn |
| Theo MRP, dự trữ hiện có là: | Tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ |
| Theo MRP, kế hoạch tiến độ sản xuất là cơ sở để: | Xác định tiến độ cung cấp vật liệu |
| Theo MRP, nhu cầu thực là: | Tổng số lượng nguyên vật liệu cần thiết sau khi đã tính đến dự trữ hiện có |
| Theo POQ, chi phí lưu kho hàng năm và quy mô đơn hàng: | Tỷ lệ thuận |
| Theo POQ, quan hệ giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho hàng năm: | Bằng nhau |
| Theo POQ, quan hệ giữa giá mua hàng hóa và việc lựa chọn quy mô đơn hàng: | Không có ảnh hưởng |
| Theo QDM, quan hệ giữa giá mua hàng hóa và việc lựa chọn quy mô đơn hàng: | Có ảnh hưởng |
| Tiếp cận cổ điển trong quản trị sản xuất nhấn mạnh vai trò của: | Hiệu quả kinh doanh |
| Tiếp cận hành vi trong quản trị sản xuất nhấn mạnh vai trò của: | Người lao động |
| Tiếp cận khoa học và tiếp cận hành vi trong quản tri sản xuất: | Ý kiến khác |
| Tính mùa vụ của nhu cầu không ảnh hưởng đến lựa chọn công suất: | Sai |
| Trong dự báo cầu, giới hạn kiểm soát cho phép có được kết quả dự báo: | Theo mong muốn của người dự báo |
| Trong dự báo cầu, phương pháp bình quân giản đơn áp dụng cho loại cầu: | Có xu hướng ổn định |
| Trong dự báo cầu, phương pháp định lượng so với phương pháp định tính: | Cần kết hợp cả 2 phương pháp |
| Trong dự báo cầu, phương pháp hoạch định xu hướng tính tới: | Chỉ tính đến yếu tố thời gian |
| Trong dự báo cầu, phương pháp san bằng mũ được dùng để dự báo cầu cho: | Các giai đoạn ngay sau |
| Trong hệ thống MRP, lượng dự trữ tồn kho: | Tối thiểu cần thiết |
| Trong hệ thống MRP, nhu cầu thực so với tổng nhu cầu: | Có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng nhau |
| Trong hoạch định công suất phải bảo đảm tính tổng hợp nhằm: | Đồng bộ cân đối giữa các khâu sản xuất |
| Trong lựa chọn công suất phải bảo đảm tính linh hoạt nhằm: | Kết hợp tốt nhất giữa mục tiêu dài hạn và ngắn hạn. |
| Trong lựa chọn công suất phải quan tâm đến tính mùa vụ nhằm: | Khai thác hiệu quả năng lực sản xuất sản phẩm chính |
| Trong lựa chọn thứ tự ưu tiên thực hiên công việc, EDD là nguyên lý: | Phù hợp với từng doanh nghiệp cụ thể |
| Trong quản trị công suất, điều chỉnh công suất được thực hiện: | Sau khi xác định nhu cầu sản phẩm với công suất hiện có |
| Trong quản trị sản xuất, quá trình biến đổi là: | Các yếu tố đầu vào thành đầu ra |
| Ưu điểm của chiến lược sản xuất sản phẩm theo mùa là: | Tận dụng mọi nguồn tài nguyên, ổn định nhân lực |
| Ưu điểm của chiến lược thay đổi mức dự trữ là : |
Không cần thay đổi hoặc chỉ thay đổi lực lượng lao động từ từ
|
| Ưu điểm của phương pháp sơ đồ Gantt : | Nhìn thấy rõ các công việc và thời gian thực hiện chúng |
| Yêu cầu đối với quản trị sản xuất trong giai đoạn ngày nay là: | Xây dựng hệ thống sản xuất linh hoạt (kết hợp) |
| Yếu tố trung tâm của hệ thống sản xuất là: | Quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra |
Trên đây là chia sẻ của duavang về bộ đề cương ôn tập môn học Quản trị tác nghiệp – BA39.006 của trường Đại Học Mở Hà Nội theo hệ học từ xa. Hy vọng rằng đề cương ôn tập này sẽ giúp các bạn đã làm bài thật tốt. Nếu câu hỏi ôn tập nào chưa có, hãy để lại bình luận bên dưới để duavang.net update ngay nhé. Nếu bạn không có thời gian làm bài, hãy liên hệ số điện thoại Zalo duavang để được hỗ trợ nhé. Nếu thấy những thông tin này hữu ích, hãy donate cho chúng mình 1 ly cafe, đây sẽ là một sự khích lệ và là động lực rất lớn cho chúng mình duy trì Website.