Để trở thành nhà quản trị kinh doanh tài ba, chúng ta không chỉ cần biết và nắm thông tin về quản trị trong nước mà kiến thức quản trị kinh doanh quốc tế cũng vô cùng cần thiết. Chính vì vậy, môn học Quản trị kinh doanh quốc tế – BA28.050 là môn học bắt buộc cho những ai đang theo học ngành quản trị kinh doanh ở trường đại học. Cùng duavang học tập môn học này nhé, hy vọng đây sẽ là thông tin hữu ích giúp các bạn có thể làm bài tốt hơn.
Hướng dẫn tìm kiếm: Bạn sẽ dễ dàng tìm kiếm câu hỏi khi sử dụng máy tính. Hãy ấn tổ hợp phím “Ctrl + F” sau đó điền câu hỏi vào để so sánh với đáp án của mình nhé. Câu hỏi và đáp án của môn học này sẽ được liên tục update, các bạn hãy truy cập và ôn tập nhé. Để có thể truy cập trọn bộ đề cương ôn tập giúp bạn đạt 100 điểm, hãy truy cập chuyên mục Học từ xa của chúng mình nhé.
| Câu hỏi | Đáp án đúng |
| Biện pháp nào sau đây không được chính phủ sử dụng để khuyến khích xuất khẩu? | Thuế xuất khẩu |
| Các doanh nghiệp mong muốn tham gia kinh doanh quốc tế nhằm: | Tăng doanh số bán, tận dụng công suất dư thừa và tiếp cận nguồn lực ở nước ngoài và các mục tiêu khác |
| Các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất sản phẩm có nhu cầu phổ biến thường đối mặt với: | Áp lực giảm chi phí cao |
| Các lập luận dưới đây ủng hộ việc công ty mua ngoài từ các nhà cung cấp khác, ngoại trừ | Công ty có thể giảm bớt sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài |
| Các nhà quản trị doanh nghiệp cần am hiểu văn hóa vì các lý do sau đây, ngoài trừ: | Áp đặt các giá trị văn hóa của mình khi kinh doanh ở nước ngoài |
| Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa bao gồm: | Giảm bớt các rào cản đối với thương mại và đầu tư quốc tế, và sự phát triển không ngừng của khoa học – công nghệ |
| Các quốc gia phát triển là những quốc gia | Có thu nhập cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, chỉ số HDI cao |
| Cách thức cư xử, nói năng, ăn mặc phù hợp gắn với thành tố nào của văn hóa? | Tập quán |
| Chỉ số phát triển con người (HDI) được tính toán dựa trên thông tin về các khía cạnh sau, ngoại trừ: | Cơ cấu kinh tế |
| Chỉ tiêu nào phán ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia nhấn mạnh vào khía cạnh chất lượng cuộc sống phát và triển con người? | Chỉ số phát triển con người (HDI) |
| Chiến lược chuyển giao các kỹ năng và sản phẩm vượt trội của danh nghiệp ra thị trường nước ngoài để cạnh tranh với các đối thủ khác được gọi là: | Chiến lược quốc tế |
| Chiến lược thích ứng sản phẩm và chính sách marketing trên từng thị trường với sở thích, thị hiếu địa phương được gọi là: | Chiến lược đa quốc gia |
| Chiến lược tung ra những sản phẩm như nhau, với cùng chính sách marketing trên tất cả các thị trường được gọi là: | Chiến lược toàn cầu |
| Chính sách nhân sự đa tâm: | Lựa chọn các nhà quản trị địa phương vào những vị trí quan trọng ở chi nhánh nước ngoài |
| Chính sách nhân sự địa tâm: | Coi trọng việc lựa chọn các nhà quản trị tốt nhất bất kể họ thuộc quốc tịch nào |
| Chính sách nhân sự quốc tế nào đề cao trình độ quản lý, chuyên môn và kinh nghiệm khi tuyển chọn các nhà quản trị? | Chính sách nhân sự địa tâm |
| Chính sách nhân sự vị chủng là: | Chính sách đưa người của trụ sở chính sang nắm giữ các vị trí chủ chốt ở nước ngoài |
| Chủ thể nào có vai trò điều tiết thông qua việc tạo lập khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động kinh tế – kinh doanh? | Chính phủ |
| Chủ thể thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế là: | Các công ty đa quốc gia, các công ty vừa và nhỏ |
| Chuyển giá là công cụ giúp doanh nghiệp kinh doanh quốc tế: | Giảm nghĩa vụ thuế trên phạm vi toàn cầu |
| Công ty có xu hướng không tập trung sản xuất vào một hoặc một số ít địa điểm nếu: | Sự khác biệt về các yếu tố văn hóa, chính trị giữa các nước là không đáng kể |
| Công ty có xu hướng không tổ chức sản xuất phân tán nếu: | Rào cản thương mại ở các thị trường thấp |
| Công ty có xu hướng tổ chức sản xuất phân tán với các điều kiện sau đây: | Rào cản thương mại giữa các thị trường rất cao, và nhu cầu đối với sản phẩm của công ty là không giống nhau giữa các nước |
| Công ty có xu hướng tổ chức sản xuất phân tán với những điều kiện sau đây, ngoại trừ: | Công ty có thể áp dụng công nghệ sản xuất tinh gọn |
| Công ty có xu hướng tổ chức sản xuất tập trung với các điều kiện sau đây, ngoại trừ: | Nhu cầu đối với sản phẩm của công ty là không giống nhau giữa các nước |
| Công ty có xu hướng tổ chức sản xuất tập trung với những điều kiện sau đây: | Công ty có thể áp dụng công nghệ sản xuất tinh gọn và rào cản thương mại giữa các nước thấp |
| Cơ chế thanh toán bù trừ được thiết lập nhằm: | Giảm chi phí giao dịch |
| Doanh nghiệp có xu hướng vươn ra kinh doanh trên thị trường nước ngoài vì các động cơ sau đây, ngoại trừ: | Từ bỏ thị trường trong nước |
| Doanh nghiệp kinh doanh quốc tế cần xác định cơ cấu vốn thích hợp nhằm: | Giảm thiểu chi phí vốn và rủi ro đối với doanh nghiệp |
| Doanh nghiệp nên làm gì để giảm thiểu rủi ro chính trị? | Vận động hành lang, tuyên truyền quảng bá về lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại cho địa phương |
| Doanh nghiệp nên tổ chức sản xuất phân tán khi: | Sản phẩm đáp ứng nhu cầu có sự khác biệt lớn giữa các thị trường |
| Doanh nghiệp nên tổ chức sản xuất phân tán khi: | Rào cản thương mại nhiều |
| Doanh nghiệp nên tổ chức sản xuất tập trung khi: | Chi phí xây dựng nhà máy sản xuất cao |
| Doanh nghiệp nên tổ chức sản xuất tập trung khi: | Có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia về môi trường kinh doanh |
| Đầu tư quốc tế là: | Hoạt động đầu tư từ nước này sang nước khác |
| Đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là có thể tác động tiêu cực sau đây đến nước tiếp nhận, ngoại trừ: | Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế |
| Đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là mang lại những lợi ích sau đây cho nước tiếp nhận, ngoại trừ: | Làm giảm bớt cơ hội việc làm |
| Đầu tư trực tiếp nước ngoài là: | Đầu tư vốn, công nghệ, và các tài sản hữu hình và vô hình khác để tổ chức kinh doanh ở nước ngoài |
| Để hạn chế rủi ro chính trị, doanh nghiệp kinh doanh quốc tế không nên sử dụng biện pháp nào sau đây? | Tìm cách loại bỏ các quan chức không thân thiện trong chính quyền địa phương |
| Để khuyến khích vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, nước tiếp nhận thường áp dụng biện pháp nào sau đây? | Dành cho các công ty nước ngoài những ưu đãi về tài chính như miễn giảm thuế |
| Giao dịch nào sau đây không phải giao dịch phòng ngừa rủi ro trên thị trường ngoại hối? | Mua ngoại tệ |
| Giao dịch nào sau đây trên thị trường ngoại hối được thực hiện nhằm hạn chế rủi ro ngoại hối trong ngắn hạn? | Giao dịch quyền chọn |
| Hạn ngạch nhập khẩu là: | Quy định số lượng tối đa mặt hàng nào đó được nhập khẩu vào quốc gia trong một quãng thời gian nhất định |
| Hệ thống kinh tế trong đó các nguồn lực kinh tế như đất đai, tài nguyên thiên nhiên… thuộc sở hữu của cả nhà nước và tư nhân được gọi là | |
| Hệ thống kinh tế trong đó các nguồn lực kinh tế như đất đai, tài nguyên thiên nhiên…thuộc sở hữu nhà nước được gọi là: | Kinh tế kế hoạch hóa tập trung |
| Hệ thống kinh tế trong đó phần lớn các nguồn lực kinh tế như đất đai, tài nguyên thiên nhiên…thuộc sở hữu tư nhân được gọi là: | Kinh tế thị trường |
| Hệ thống luật dân sự có nhược điểm là: | Tính linh hoạt thấp |
| Hệ thống luật pháp dựa trên các yếu tố như lịch sử luật pháp, tiền lệ được gọi là: | Thông luật |
| Hệ thống luật pháp dựa trên nền tảng tôn giáo được gọi là: | Thần luật (luật tôn giáo) |
| Hiện tượng nào có thể chỉ xảy ra trong quản trị nhân lực của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế? | Sốc văn hóa nghịch đảo |
| Hội nhập kinh tế khu vực có tác động tích cực là: | Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các nước thành viên |
| Khác biệt giữa các kênh phân phối được thể hiện ở điểm nào dưới đây? | Mức độ tích thụ bán lẻ Mức độ tích thụ bán lẻ |
| Khi doanh nghiệp sở hữu toàn bộ vốn đầu tư vào một dự án kinh doanh ở nước ngoài thì đó là phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài thông qua: | Chi nhánh sở hữu toàn bộ |
| Khi kinh doanh trên thị trường nước ngoài thì các nhà quản trị cần tránh: | Đưa ra các quyết định kinh doanh chỉ dựa trên quan điểm cá nhân |
| Khi một doanh nghiệp bán hàng hóa của mình cho các trung gian, và sau đó các trung gian này bán lại hàng hóa cho người mua trên thị trường nước ngoài thì đó phương thức thâm nhập nào? | |
| Khi một doanh nghiệp cố gắng đồng thời cắt giảm chi phí và thích ứng sản phẩm với các thị trường khác nhau thì doanh nghiệp đó theo đuổi: | Chiến lược xuyên quốc gia |
| Khi một doanh nghiệp đầu tư toàn bộ vốn để xây dựng một cơ sở sản xuất mới hoàn toàn ở nước ngoài thì dự án đó được gọi là: | Xây dựng mới |
| Khi nào doanh nghiệp không nên lựa chọn phương thức thâm nhập bằng đầu tư? | Chi phí sản xuất trên thị trường nước ngoài cao |
| Khi phân tích môi trường kinh tế của một quốc gia, các nhà quản trị thường quan tâm đến các yếu tố sau đây, ngoại trừ: | Tôn giáo phổ biến ở quốc gia đó |
| Kinh doanh quốc tế bao gồm: | Các giao dịch xuất khẩu hàng hóa, đầu tư quốc tế, hợp đồng giấy phép và các giao dịch kinh doanh khác vượt biên giới các quốc gia |
| Lập luận cho rằng chính phủ cần can thiệp để giúp các doanh nghiệp trong một ngành nào đó trở thành người tiên phong trên thế giới được gọi là: | Lập luận về chính sách thương mại chiến lược |
| Lập luận về “ngành công nghiệp non trẻ” cho rằng chính phủ: | Sử dụng các công cụ như thuế quan để bảo vệ các ngành công nghiệp mới có tầm quan trọng đối với nền kinh tế trong tương lai |
| Liên quan đến chiến lược phân phối thì sự khác biệt giữa các kênh phân phối được thể hiện ở điểm nào sau đây? | Độ dài kênh phân phối |
| Một doanh nghiệp bán các sản phẩm đáp ứng nhu cầu phổ biến, cạnh tranh chủ yếu bằng giá thì doanh nghiệp đó nên theo đuổi chiến lược nào? | Chiến lược toàn cầu |
| Một doanh nghiệp đối mặt với các áp lực giảm chi phí và thích ứng với địa phương đều cao thì doanh nghiệp có xu hướng: | Tung ra các sản phẩm giống nhau và sử dụng cùng một chiến lược marketing trên tất cả các thị trường |
| Một doanh nghiệp được thành lập và đồng sở hữu bởi ít nhất 2 doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh chung được gọi là: | Doanh nghiệp liên doanh |
| Một trong những lý do chính trị khiến chính phủ can thiệp vào thương mại là: | Bảo vệ an ninh quốc gia |
| Nếu các đối thủ cạnh tranh chính thiết lập hoạt động ở những địa điểm chi phí thấp, nơi có công suất dư thừa, khách hàng có vị thế mặc cả mạnh thì doanh nghiệp đối mặt với: | Áp lực giảm chi phí cao |
| Nếu các nước thành viên của một khối liên kết áp dụng chính sách thương mại chung với các nước ngoài khối thì đó có thể là: | Hoặc liên minh thuế quan, hoặc thị trường chung hoặc liên minh kinh tế |
| Nếu các nước thành viên thỏa thuận tiến tới thương mại tự do nội khối, nhưng từng thành viên vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mình với các nước ngoài khối thì đó là: | Khu vực mậu dịch tự do |
| Nếu các quốc gia thành viên của một khối liên kết chưa thực hiện di chuyển tự do vốn và lao động trong nội bộ khối thì khối liên kết đó có thể là: | Hoặc liên minh thuế quan hoặc khu vực mậu dịch tự do |
| Nếu doanh nghiệp sở hữu những kỹ năng vượt trội mà đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước ngoài không có thì chiến lược phù hợp nhất mà doanh nghiệp đó nên theo đuổi là: | Chiến lược quốc tế |
| Nếu lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp nằm ở bí quyết công nghệ độc quyền cần được bảo vệ chặt chẽ thì phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài nào là phù hợp nhất? | Chi nhánh sở hữu toàn bộ |
| Nếu một doanh nghiệp muốn nhanh chóng thâm nhập thị trường nước ngoài với quy mô lớn thì nên cân nhắc phương thức nào dưới đây? | Mua lại |
| Nếu muốn chia sẻ chi phí phát triển và/hoặc rủi ro thâm nhập thị trường nước ngoài thì doanh nghiệp nên chọn phương thức nào? | Liên doanh |
| Nếu Mỹ là nước dồi dào về vốn, máy bay là mặt hàng thâm dụng vốn, còn giày dép là mặt hàng thâm dụng lao động thì theo lý thuyết Heckscher-Ohlin: | Mỹ sẽ xuất khẩu máy bay và nhập khẩu giày dép |
| Nếu trong một khối liên kết chưa có sự phối hợp các chính sách tài chính – tiền tệ giữa các nước thành viên thì khối liên kết đó có thể là: | Hoặc liên minh thuế quan hoặc thị trường chung |
| Nghiệp vụ nào dưới đây là giao dịch nhằm giảm nghĩa vụ thuế? | Chuyển giá |
| Nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái của kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ: | Sản xuất quá nhiều dẫn tới khủng hoảng thừa |
| Nhập khẩu là: | Hoạt động mua hàng hóa từ nước ngoài |
| Những nhà quản trị theo chủ nghĩa vị chủng thường có xu hướng: | Đưa ra các quyết định kinh doanh chủ yếu dựa trên quan điểm cá nhân |
| Nhược điểm cơ bản của chiến lược xuyên quốc gia là: | Khó triển khai vì các lý do về mặt tổ chức |
| Nhược điểm của chính sách địa tâm là: | Chi phí cao |
| Nhược điểm của chính sách nhân sự đa tâm là: | Khó khăn trong việc phối hợp hoạt động giữa các chi nhánh với nhau |
| Nhược điểm của chính sách vị chủng là: | Có thể dẫn tới khoảng cách nhất định giữa nhà quản trị với nhân viên địa phương ở chi nhánh nước ngoài |
| Nhược điểm của tự sản xuất là: | Có thể làm tăng chi phí nếu sản xuất kém hiệu quả |
| Nhược điểm của việc mua ngoài là: | Có thể thất thoát bí quyết công nghệ nếu phải chuyển giao công nghệ cho các nhà cung cấp |
| Phân đoạn thị trường gắn liền với: | Thích nghi hóa |
| Phương thức kinh doanh quốc tế bao gồm: | Xuất khẩu hàng hóa |
| Phương thức nào dưới đây không phải là phương thức thâm nhập bằng đầu tư? | Hợp đồng giấy phép |
| Phương thức nào dưới đây không phải là phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài? | Phương thức chuyển tiền |
| Phương thức thâm nhập theo đó một doanh nghiệp nhượng lại cho một doanh nghiệp khác một tài sản vô hình cùng với những hỗ trợ khác trong một quãng thời gian kéo dài được gọi là: | Hợp đồng nhượng quyền |
| Phương thức thâm nhập theo đó một doanh nghiệp nhượng lại cho một doanh nghiệp khác quyền sử dụng một tài sản vô hình trong một quãng thời gian nhất định được gọi là: | Hợp đồng giấy phép |
| Quy định số lượng tối đa mặt hàng nào đó được nhập khẩu vào quốc gia trong một quãng thời gian nhất định được gọi là: | Hạn ngạch nhập khẩu |
| Rủi ro chính trị là: | Khả năng các sự kiện chính trị có thể tác động tiêu cực đến hoạt động của các doanh nghiệp |
| Sản xuất phân tán là: | Sản xuất được bố trí ở những quốc gia hoặc khu vực gần gũi với các thị trường tiêu thụ chính trên thế giới |
| Sản xuất tập trung là: | Sản xuất được thực hiện ở một số ít địa điểm trên thế giới |
| Thẩm mỹ có ảnh hưởng rất quan trọng đến doanh nghiệp ở các khía cạnh sau, ngoại trừ: | Lựa chọn chiến thuật của doanh nghiệp khi đàm phán với các đối tác kinh doanh |
| Thẩm mỹ có ảnh hưởng rất quan trọng đến: | Lựa chọn kiểu dáng, hình thức đóng gói bao bì, giới thiệu quảng cáo sản phẩm |
| Thẩm mỹ là: | Cảm nhận về nghệ thuật, âm thanh, màu sắc, hình dáng… |
| Theo A. Smith thì | Mỗi nước nên sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế tuyệt đối |
| Theo D. Ricardo thì lợi thế so sánh là khả năng của một quốc gia | Có thể sản xuất mặt hàng nào đó có hiệu quả cao hơn một cách tương đối so với một quốc gia khác |
| Theo D. Ricardo thì thương mại quốc tế giữa các quốc gia dựa trên | Lợi thế so sánh |
| Theo Hechscher và Ohlin thì nguồn gốc dẫn đến lợi thế so sánh là sự khác biệt giữa các quốc gia về: | Mức độ trang bị các yếu tố sản xuất như vốn, lao động và các yếu tố khác |
| Thị trường ngoại hối là nơi mua bán: | Các đồng tiền khác nhau |
| Thị trường trái phiếu quốc tế là nơi mua bán: | Trái phiếu quốc tế bao gồm trái phiếu nước ngoài hoặc trái phiếu châu Âu |
| Thị trường vốn quốc tế bao gồm: | Thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu quốc tế |
| Thỏa thuận theo đó một doanh nghiệp bán thương hiệu cho một doanh nghiệp khác với điều kiện doanh nghiệp này phải tuân thủ các quy định chặt chẽ về tổ chức kinh doanh được gọi là | Hợp đồng nhượng quyền |
| Thuế nhập khẩu theo giá trị là: | Thuế tính theo tỷ lệ phần trăm đơn giá hàng nhập khẩu |
| Thương mại quốc tế bao gồm các hoạt động: | Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa – dịch vụ |
| Thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích nào? | Gia tăng sản xuất, tiêu dùng, việc làm ở các quốc gia tham gia |
| Trong khuyếch trương quốc tế, chiến lược đẩy (Push Strategy) là phù hợp khi: | Kênh phân phối trên thị trường ngắn |
| Trong khuyếch trương quốc tế, chiến lược kéo (Pull Strategy) là phù hợp khi: | Kênh phân phối trên thị trường dài |
| Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung chính phủ có các vai trò cơ bản sau, ngoại trừ: | Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng |
| Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thì chính phủ có vai trò cơ bản là: | Đưa ra hầu hết các quyết định kinh tế như sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu… |
| Trong nền kinh tế thị trường thì chính phủ có vai trò quan trọng trong việc: | Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng |
| Ưu điểm chủ yếu của chiến lược toàn cầu là: | Cho phép doanh nghiệp giảm dược chi phí nhờ chuẩn hóa sản phẩm và chính sách marketing |
| Ưu điểm của chính sách nhân sự đa tâm là: | Chi phí thấp |
| Ưu điểm của chính sách nhân sự địa tâm là: | Phát triển đội ngũ nhân sự toàn cầu tài năng |
| Ưu điểm của tự sản xuất là: | Việc lập kế hoạch, phối hợp và thực hiện các khâu sản xuất dễ dàng hơn |
| Ưu điểm của việc mua ngoài là: | Giúp doanh nghiệp có thể chuyển đổi nguồn cung cấp một cách linh hoạt |
| Văn hóa có thể tác động đến những khía cạnh sau đây trong kinh doanh, ngoại trừ: | Cách thức hạch toán doanh số, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp |
| Việc chính phủ hỗ trợ tiền mặt cho người sản xuất trong nước nhằm giúp họ cạnh tranh với hàng nhập khẩu được gọi là: | Trợ cấp sản xuất |
| Việc doanh nghiệp buộc phải chuyển giao tài sản cho chính phủ sở tại mà không nhận được bồi thường được gọi là biện pháp: | Tịch thu tài sản |
| Việc đánh giá kết quả hoạt động của các nhà quản trị ở nước ngoài thường gặp khó khăn vì các yếu tố sau, ngoại trừ | Sự xa cách về địa lý giữa các nhà quản trị ở nước ngoài với công ty mẹ |
| Việc đưa các nhà quản trị của công ty mẹ trong nước ra đảm nhiệm các vị trí chủ chốt ở nước ngoài có thể giúp công ty: | Duy trì hệ thống các giá trị văn hóa chung của công ty ở các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài |
| Việc hình thành thị trường vốn quốc tế mang lại các lợi ích sau đây, ngoại trừ: | Gia tăng chi phí đối với những người đi vay |
| Việc Honda đầu từ vào Trung Quốc để sản xuất linh kiện phục vụ cho hoạt động lắp ráp xe máy của công ty tại Nhật Bản là một ví dụ về: | Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc |
| Việc lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo trong khuyếch trương quốc tế phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? | Độ dài kênh phân phối |
| Việc tuyển dụng các nhà quản trị người địa phương có lợi ích là: | Khai thác được kiến thức, kỹ năng của các nhà trị địa phương |
| Việc Việt Nam bán cà phê cho Mỹ và nhập khẩu máy bay Boeing từ Mỹ có thế coi là ví dụ về thương mại quốc tế dựa trên: | Lợi thế tuyệt đối |
| Xu thế các doanh nghiệp sản xuất và bán những sản phẩm tiêu chuẩn hóa tới tất cả các thị trường trên thế giới là biểu hiện của: | Quá trình toàn cầu hóa thị trường |
| Xu thế doanh nghiệp phân tán các hoạt động tạo giá trị cơ bản như phát triển sản phẩm, sản xuất, gia công lắp ráp tới những địa điểm khác nhau trên thế giới là biểu hiện của: | Quá trình toàn cầu hóa sản xuất |
| Xuất khẩu là: | Hoạt động bán hàng hóa từ nước này sang nước khác |
| Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới việc lựa chọn địa điểm sản xuất của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế? | Thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia |
| Yếu tố nào dưới đây không phải là nhược điểm của phương thức thâm nhập bằng chi nhánh sở hữu toàn bộ? | Hạn chế việc kiểm soát hoạt động trên thị trường nước ngoài |
| Yếu tố nào dưới đây không phải là ưu điểm của phương thức thâm nhập bằng liên doanh? | Liên doanh là phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro nhất trong số các phương thức thâm nhập |
| Yếu tố nào không phải là đặc trưng của một quốc gia kém phát triển? | Có thu nhập cao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội hiện đại, chỉ số phát triển con người (HDI) cao |
| Yếu tố nào không phải là động lực thúc đẩy toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất? | Gia tăng chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch trên thế giới |
| Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến rủi ro chính trị? | Sự cải thiện quan hệ giữa các nước |
| Yếu tố nào là lực đẩy doanh nghiệp vươn ra kinh doanh ở thị trường nước ngài? | Tiêu thụ nội địa giảm sút do thị trường bão hòa |
| Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới việc lựa chọn địa điểm sản xuất của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế? | Chi phí xây dựng nhà máy sản xuất |
Qua bài viết trên, hy vọng các bạn đã có những thông tin và kiến thức cần thiết về quản trị kinh doanh quốc tế. Chúc các bạn học thật tốt và có được điểm số cao trong quá trình học tập và thi cử. Hy vọng rằng đề cương ôn tập này sẽ giúp các bạn đã làm bài thật tốt. Nếu câu hỏi ôn tập nào chưa có, hãy để lại bình luận bên dưới để duavang.net update ngay nhé. Nếu bạn không có thời gian làm bài, hãy liên hệ số điện thoại Zalo duavang để được hỗ trợ nhé. Nếu thấy những thông tin này hữu ích, hãy donate cho chúng mình 1 ly cafe, đây sẽ là một sự khích lệ và là động lực rất lớn cho chúng mình duy trì Website.